Điều trị tủy răng

472 – 474 LÝ THÁI TỔ, PHƯỜNG 10, QUẬN 10, TP.HCM - 64 LÝ CHÍNH THẮNG, PHƯỜNG 8, QUẬN 3
kpathinghia@gmail.com
Điều trị tủy răng
Ngày đăng: 19/04/2021 12:12 PM

Bệnh lý về tủy răng là căn bệnh thường gặp hiện nay. Các bệnh lý của tuỷ răng sẽ khiến người bệnh bị đau răng, nếu để lâu không điều trị sẽ gây mất răng do viêm tủy. Bài viết sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bệnh tủy răng cũng như các cấp độ bệnh lý của tuỷ răng, từ đó giúp bản thân phòng ngừa và điều trị một cách hiệu quả nhất bệnh lý này.

Tủy răng gồm các dây thần kinh và mạch máu, nên khi bị viêm người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, khó chịu. Nếu không kịp thời điều trị, bệnh viêm tủy sẽ trở nên nghiêm trọng hơn, thậm chí xảy ra tình trạng mất răng.

Điều trị tủy răng (hay điều trị nội nha) là một quy trình giúp lấy sạch tủy răng bị tổn thương, trám kín lại ống chứa tủy và phục hồi răng. Mỗi răng trên cung hàm được nuôi dưỡng bởi 1 hệ thống mạch máu & thần kinh gọi là tủy răng. Khi hệ thống này bị tổn thương do sự xâm nhập của vi khuẩn (từ sâu răng hay nướu xung quanh răng) hoặc do chấn thương sẽ gây ra những cơn đau nhức khó chịu, sưng hay nhiễm trùng.

1. Tủy răng là gì?

Tủy răng là một tổ chức được cấu tạo bởi các mô liên kết nhiều mạch máu, nằm trong hốc tủy (khoang tủy), bao gồm các mạch máu, bạch mạch và các dây thần kinh.

Mạch máu của tủy răng là mạch máu tận cùng, vào ra hốc tủy bởi lỗ chóp chân răng. Đây là lý do khi bị viêm tủy sẽ dễ bị xung huyết, đè nén khiến người mắc bị đau nhức, thậm chí còn gây ra bị hoại tử.

Tủy răng được bao bọc xung quanh bởi lớp mô cứng - mô ngà cứng và có cấu tạo gồm 2 phần: tủy buồng và hệ thống ống tủy. Tủy răng có chức năng dẫn truyền thần kinh và nuôi dưỡng răng.

Tủy răng là gì

Tủy răng là gì?

2. Nguyên nhân gây mắc bệnh tủy răng và các cấp độ bệnh lý của tủy răng:

2.1. Nguyên nhân chính gây mắc các bệnh lý về tủy răng bao gồm:

  • Do sâu răng: Nếu bị sâu răng không được điều trị đúng cách và kịp thời, đây là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn tồn tại trong miệng lâu ngày sẽ xâm nhập vào răng bị hở tủy qua các lỗ sâu và gây bệnh;

  • Do vi khuẩn: Vi khuẩn đi vào tủy qua ống ngà hoặc qua lỗ chóp chân răng;

  • Viêm tủy do bị viêm nha chuviêm quanh răng do vi khuẩn gây ra;

  • Mạch máu nuôi tủy răng bị đứt do bị sang chấn vật lý;

  • Bị mòn răng, bị tác động ngoài gây chấn thương làm mẻ hoặc chấn thương mạnh làm vỡ răng;

  • Sự thay đổi đột ngột của áp suất môi trường xung quanh;

  • Người bệnh bị nhiễm độc hóa chất như chì, thủy ngân.

2.2. Các cấp độ bệnh lý của tuỷ răng

Bệnh liên quan tới tủy răng được phân chia thành các cấp độ bệnh lý từ cấp độ nhẹ tới nặng.

a. Cấp độ 1: Viêm tủy có hồi phục

Viêm tủy răng có hồi phục là dạng bệnh tủy răng ở mức độ nhẹ nhất là do tình trạng sâu răng không được phát hiện và điều trị kịp thời gây ra.

Thông thường người bệnh bị viêm tủy răng ở cấp độ có hồi phục không có bất kỳ biểu hiện đặc trưng nào. Nếu có thì chỉ là cảm giác răng nhạy cảm khi gặp các tác nhân kích thích khi ăn phải đồ lạnh hoặc nóng, ăn chua, cảm giác răng bị ê buốt tuy nhiên không kéo dài. Những biểu hiện này sẽ biến mất ngay khi không còn kích thích.

Thực tế khi người mắc viêm tủy răng do mức độ nhẹ, không có triệu chứng nhiều nên thường bị bỏ qua. Người bệnh chỉ khi có cảm giác đau thì mới đi khám và đến lúc phát hiện khi viêm tủy đã tiến triển đến giai đoạn nặng hơn.

b. Cấp độ 2: Viêm tủy không hồi phục

Viêm tủy răng không hồi phục được chia thành hai dạng là không đau hoặc đau. Ở dạng đau của viêm tủy răng không hồi phục, người bệnh có thể thấy xuất hiện các cơn đau tủy điển hình như:

  • Cơn đau buốt răng tự nhiên;

  • Cơn đau lan nửa mặt và đau nửa đầu cùng bên;

  • Đau thành vùng, không xác định chính xác được vị trí răng bị đau;

  • Cơn đau có thể chỉ trong vài phút hoặc có thể kéo dài hàng giờ;

  • Cơn đau diễn biến nặng khi thay đổi tư thế hoặc có kích thích nóng/lạnh.

Đối với thể không đau của viêm tủy răng không hồi phục có thể phát hiện thông qua khi đi thăm khám lâm sàng, nhìn thấy răng bị hở tủy có hiện tượng lốm đốm vàng, khối màu đỏ sẫm hoặc có lỗ sâu răng

c. Cấp độ 3: Viêm tủy cấp

Triệu chứng điển hình khi bị viêm tủy cấp bao gồm:

  • Cơn đau tự phát thường xảy ra vào ban đêm và có thể kéo dài;

  • Khi có thức ăn rơi vào lỗ sâu hoặc sự thay đổi nhiệt độ đột ngột gây kích thích cơn đau;

  • Cơn đau âm ỉ liên tục hoặc đau nhói thành từng cơn.

Người bệnh có thể quay trở lại sinh hoạt hoàn toàn bình thường khi cơn đau kết thúc. Tuy nhiên, trường hợp khi viêm tủy cấp xuất hiện có mủ thì các cơn đau sẽ trở nặng và dữ dội hơn:

  • Cảm giác như có trống gõ trong tai;

  • Đau giật giật vùng răng như mạch đập;

  • Răng bị đau nhô lên cao hơn bình thường và có hiện tượng lung lay nhẹ.

d. Cấp độ 4: Viêm tủy mạn tính

Dạng bệnh này thường gặp ở những người trẻ tuổi. Viêm tủy răng mạn tính do các kích thích liên tục với cường độ nhẹ gây ra và tác động đến mô tủy giàu mạch máu.

Cơn đau của viêm tủy răng mạn tính thường có những đặc điểm như kéo dài nhiều giờ liền, đau tự nhiên và âm ỉ, đau theo từng cơn mà khoảng cách giữa các cơn đau là rất ngắn. Ngoài ra cũng có những trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng cụ thể nào mà chỉ hơi nhói đau nhẹ khi nhai thức ăn.

Khi khám lâm sàng, nếu là viêm tủy mạn tính thì bác sĩ sẽ phát hiện được nốt đỏ mọc giữa chân răng.

e. Cấp độ 5: Hoại tử tủy

Hoại tử tủy là cấp độ bệnh lý nặng nhất liên quan tới tủy răng. Một số trường hợp khi bị hoại tử răng sẽ trải qua cảm giác đau buốt kéo dài. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp còn lại không có bất kỳ triệu chứng đau nào, cơn đau chỉ xuất hiện khi ổ viêm nhiễm, hoại tử lan đến chân răng.Các bệnh ở tủy răng nếu ở giai đoạn ban đầu không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sinh hoạt của người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời bệnh có thể tiến triển nặng hơn thành viêm tủy mạn tính hoặc gây hoại tử tủy. Việc răng bị hoại tử chết tủy tích tụ lại ở chân răng sẽ lây lan sang các răng liền kề có thể dẫn đến viêm ở những khu vực lân cận gây ra những biến chứng nghiêm trọng.

Nguyên nhân gây bệnh và các cấp độ

Nguyên nhân gây mắc bệnh tủy răng và các cấp độ bệnh lý của tủy răng

3. Liệu pháp điều trị tận gốc tủy răng là gì?

Điều trị tủy răng (còn được gọi là điều trị nội nha) là một thủ thuật nha khoa phổ biến để cứu răng khi miếng trám không đủ để hoàn thành công việc. Thủ tục này đã bị hiểu lầm là gây đau đớn và đã phải hứng chịu nhiều thông tin sai lệch trong những năm gần đây. Trên thực tế, điều trị tủy răng đã trở thành một cách không đau để cứu răng và giữ cho bạn nụ cười trong nhiều năm tới.

Bệnh nhân có thể gặp phải lựa chọn nhổ răng hoặc cứu răng bằng phương pháp lấy tủy răng. Thông thường, nhổ răng được lựa chọn bởi những bệnh nhân sợ lấy tủy răng hoặc những người không nghĩ rằng họ có thể đủ khả năng để lấy tủy răng và có khả năng là một mão răng. Tuy nhiên, tốt nhất bạn nên chọn phương pháp lấy tủy răng thay vì nhổ răng bất cứ khi nào có thể.

Mặc dù các bộ phận phục hình như Implant nha khoa, hàm phủ giả hoặc cầu răng có thể khôi phục chức năng và hình dạng răng, nhưng cuối cùng việc cứu chiếc răng hiện tại của bạn sẽ tiết kiệm chi phí hơn và là lựa chọn duy nhất cho thứ gì đó giống như răng của bạn.

Để hiểu cách điều trị tủy răng hoạt động, điều quan trọng đầu tiên là phải hiểu cấu tạo của răng.

Răng có 4 bộ phận cơ bản, 3 bộ phận này có tác dụng bảo vệ bộ phận trong cùng gọi là buồng tủy. Các men răng là chất cứng nhất trong cơ thể con người. Men răng là một lớp bao bọc mỏng, bảo vệ cho ngà răng bên trong và là thứ mà bạn nghĩ là răng của mình. Bên dưới nướu, một lớp bảo vệ khác có tên là xi măng có tác dụng bao bọc chân răng.

Buồng tủy là nơi chứa các dây thần kinh và mạch máu của răng, giúp nâng đỡ răng trong xương hàm. Tùy thuộc vào răng nào cần điều trị, có thể có từ một đến bốn chân răng. Nếu chấn thương hoặc nhiễm trùng vượt qua các hàng rào bảo vệ này và vào buồng tủy, có thể cần lấy tủy răng để phục hồi sức khỏe răng miệng của bạn.

3.1. Khi nào tôi cần làm thủ thuật lấy tủy răng?

Nếu tủy của răng bị viêm, nhiễm trùng hoặc chấn thương - thường là do sâu nặng, các điều trị lặp lại trên răng đó - có thể cần lấy tủy răng để cứu răng. Nếu không được điều trị, tủy răng có thể gây đau và hình thành áp xe.

Một số triệu chứng phổ biến mà bệnh nhân gặp phải trước khi chẩn đoán tủy răng thường bao gồm:

  • Đau dữ dội khi cắn hoặc nhai

  • Nổi mụn trên nướu răng.

  • Sứt hoặc nứt trên men răng.

  • Nhạy cảm kéo dài với lạnh, nóng, hoặc thậm chí ngọt, rất lâu sau khi cảm giác đó đã hết.

  • Nướu bị sưng hoặc đau.

  • Sâu răng hoặc sậm màu quanh viền nướu

Nếu bạn đang gặp phải bất kỳ triệu chứng nào trong số này, tốt nhất hãy liên hệ với nha sĩ của bạn để được kiểm tra để xác định nguyên nhân gây đau và khó chịu cho bạn.

3.2. Lấy tủy răng bằng cách nào có thể cứu được răng của bạn?

Khi răng vĩnh viễn đã mọc, bạn không cần đến tủy răng để răng phát triển mạnh và do đó có thể làm sạch buồng tủy và cứu chiếc răng của bạn. Đôi khi điều trị tủy răng được kết hợp với mão răng nếu bề mặt bên ngoài của răng bị sâu hoặc hư hại quá nhiều. Hầu hết các điều trị tủy răng mất từ hai đến ba lần khám để hoàn thành.

Đây là cách nó hoạt động:

  • Khám và chụp X-quang sẽ giúp nha sĩ xác định độ sâu của chân răng.

  • Chúng tôi sẽ gây tê cho bạn để giúp bạn không cảm thấy đau trong quá trình thăm khám.

  • Một hàng rào bảo vệ được trang bị xung quanh răng cần điều trị và sẽ bảo vệ răng khỏi cả nước bọt và vi khuẩn trong suốt quá trình thực hiện.

  • Bất kỳ vết sâu nào hiện có đều được loại bỏ và tạo ra một lỗ hổng trên thân răng.

  • Trong quá trình này, răng được rửa sạch, làm sạch và làm khô nhiều lần nếu cần thiết để ngăn ngừa vi khuẩn gây nhiễm trùng.

  • Sử dụng một loại trâm dũa đặc biệt, nha sĩ của bạn cẩn thận loại bỏ tủy răng khỏi các ống tủy và làm cho nó trở lại hình dạng.

  • Một vật liệu thân thiện với cơ thể được sử dụng để lấp đầy các kênh để duy trì hình dạng của chúng. Nếu răng không đủ cấu trúc, đôi khi một trụ nhỏ được đặt vào cùng với vật liệu trám để hỗ trợ tốt hơn cho thân răng sau này.

  • Một miếng trám sẽ được đặt để bịt kín phần bên trong của răng - nếu ống tủy của bạn cần mão răng, miếng trám này chỉ là tạm thời và sẽ được thay thế khi gắn mão cuối cùng.

  • Khi chiếc mão răng cuối cùng đã được gắn, bạn sẽ có thể ăn, nói và cười thoải mái trong nhiều năm tới.

Liệu pháp điều trị tận gốc tủy răng

Liệu pháp điều trị tận gốc tủy răng là gì?

Bởi vì mỗi bệnh nhân là duy nhất, đôi khi những răng có chân răng có hình dạng đặc biệt khó thực hiện sẽ cần được chuyển đến bác sĩ nội nha, hoặc nha sĩ chuyên về ống tủy.

Nếu bạn còn thắc mắc về quy trình cạo vôi răng hay các bệnh lý về răng miệng thì có thể tìm đọc thêm các chủ đề tương tự trên website hoặc liên hệ với Nha khoa Thái Tổ thông qua số Hotline  028 224 399 25 hoặc inbox trược tiếp cho trang để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.

Thông tin liên hệ

TRUNG TÂM NHA KHOA THÁI TỔ

Đ/C: 472-  474 LÝ THÁI TỔ, PHƯỜNG 10, QUẬN 10

Đặt lịch khám: 028 629 333 93

Hotline: 028 224 399 25

CN: 64 LÝ CHÍNH THẮNG, PHƯỜNG 8, QUẬN 3

Hotline: 028 629 333 93

Website: nhakhoathaito.net

Support Website By: Vũ Phan

Fanpage facebook